Các khoáng chất phổ biến và vai trò của chúng đối với sức khoẻ của con người. Hãy cùng tìm hiểu!

Thuận Yến và đồng sự xin chào tất cả quý khách hàng và thành viên thân yêu!

Trong ly dinh dưỡng Bữa ăn lành mạnhHỗn hợp vitamin và trong một vài sản phẩm khác chúng ta đang dùng hàng ngày có các thành phần khoáng chất rất quan trọng cho sức khoẻ của chúng ta.

Trong bài viết này, Thuận Yến và đồng sự sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về tác dụng của các khoáng chất để chúng ta hiểu hơn giá trị của ly dinh dưỡng, hỗn hợp vitamin mà chúng ta đang dùng hàng ngày.

Trong ly dinh dưỡng và trong hỗn hợp vitamin có các khoáng chất sau: Canxi, Sắt, Phốtpho, Magiê, Kẽm, Selen, Đồng, Crôm, Mangan, Iot, Molypden.

Tác dụng của từng loại như sau:

Canxi: Canxi là nguyên tố vi lượng quan trọng và rất cần thiết cho các hoạt động của cơ thể. Canxi chiếm khoảng 2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% tồn tại trong xương, răng, móng chân móng tay, chỉ có 1% tồn tại trong máu, trong các tế bào và dịch ngoài tế bào.

Canxi tham gia vào cấu tạo xương, nên Canxi được tích luỹ rất nhiều để giúp cơ thể phát triển. Nếu trẻ em thiếu Canxi sẽ dẫn đến xương nhỏ, còi xương, xương biến dạng, răng không đều, không chắc và dễ bị sâu răng. Nhu cầu Canxi tăng giảm theo từng giai đoạn khác nhau, nhưng là như cầu hàng ngày cần bổ sung đầy đủ. Nếu không cung cấp đủ Canxi để duy trì nồn độ Canxi trong máu ở mức tối ưu thì khi thiếu hụt, cơ thể sẽ lấy Canxi từ xương để bổ sung, lâu ngày sẽ dẫn đến xốp xương, là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh loãng xương ở người lớn tuổi.

Canxi trong máu tuy chỉ chiếm 1% nhưng lại có vai trò đặc biệt quan trọng.

  • Chức năng tăng cường miễn dịch: Bằng cách tham gia vào quá trình cấu tạo nên các kháng thể. Khi các tác nhân gây bệnh thâm nhập vào cơ thể, các tế bào bạch cầu sẽ truyền tin cho nhau di chuyển đến nơi bị xâm nhập để tiêu diệt mầm bệnh. Canxi đóng vai trò như người truyền tin và kích hoạt sự chuyển động để tiêu diệt mầm bệnh.
  • Chưc năng dẫn truyền thần kinh: Hệ thần kinh hoạt động dựa trên sự dẫn truyền các tín hiệu điện, gọi là xung động thần kinh, và Canxi chính là chất dẫn truyền các xung động này. Nếu thiếu Canxi, hoạt động thần kinh sẽ bị suy giảm và thường biểu hiện như trẻ em nhỏ thì hay khóc đêm, giật mình, dễ cáu, chậm phát triển hệ vận động; người lớn thì hay quên, mất ngủ, ngủ không ngon, hay đau đầu nhức mỏi, tính khí thất thường,…
  • Chức năng điều hoà hoạt động cơ bắp: Thiếu Canxi sẽ làm giảm khả năng co bóp cơ tim, giảm chức năng tuần hoàn khi vận động, dễ mệt và không bền sức. Thiếu Canxi còn làm cho cơ trơn, loại cơ cấu tạo nên các cơ quan nội tạng như bao tử, ruột, bàng quang,…, kém hoạt động, gây nên táo bón, khó tiêu, người già yếu dể tiểu són, đái dầm. Thiếu Canxi làm cho vận động cơ vân (cơ bắp chân, bắp tay,…) thiếu linh hoạt, suy yếu nhanh dẫn đến hiện tượng chuột rút, mỏi cơ, không có sức mạnh và sức bền khi vận động.
  • Các chức năng khác của Canxi: Tham gia vào quá trình làm đông máu, giảm chảy máu ngoài mao mạch, hỗ trợ điều trị bệnh xuất huyết và dị ứng; canxi còn giúp giảm mỡ máu, hỗ trợ enzim phân giải chất đạm, tăng liên kết và bền vững của tế bào, bảo vệ dường hô hấp bằng cách tăng cường hoạt động của các tế bào lông trong đường thở,…

Sắt: Rất cần thiết với cơ thể mặc dù chỉ có một lượng nhỏ với các chức năng quan trọng sau đây: Chức năng hô hấp: Tạo nên hemoglobin để vận chuyển oxy từ phổi về tất cả các tế bào. Tham gia tạo nên tế bào hồng cầu.

Phốt pho: Là chất khoáng chiếm trọng lượng lớn thứ nhì sau Canxi. 85% Phốt pho kết hợp với Canxi trong xương và răng. 15% còn lại kết hợp với chất khác như chất béo, đạm… Có vai trò quan trọng trong duy trì sự ổn định của tiêu hoá, tuần hoàn, thành phần của màng tế bào, rất quan tọng trong hoạt động của thần kinh, mắt, cơ, não bộ. Tham gia vào cấu trức AND và RNA, tham gia vào quá trình dự trữ và giải phóng năng lượng, hoạt hoá các vitamin nhóm B.

Magiê: Có vai trò quan trọng trong hàng trăm phản ứng sinh hoá của cơ thể như tích trữ và sử dụng năng lượng, chuyển hoá chất bột đường, chật đạm, chất béo và axit nucleic. Tham gia vào dẫn truyền xung động thần kinh và co cơ. Thiếu Magiê sẽ dễ bị đau đầu, có cứng cơ, rối loạn các hoạt động cơ. Magiê còn cần thiết cho việc bài tiết hócmôn tuyến cận giáp và hoạt dộng của nó trên thận, xương và ruột non. Magiê còn giúp chuyển Vitamin D thành dạng hoạt động. Tham gia vào sự chuyển hoá của các kháng chất khác như Canxi, Phốt Pho, Natri, Kali và một số Vitamin nhóm B nên Magiê giúp cho xương răng khoẻ mạnh và ngăn cho Canxi lắng đọng thành sỏi.

Kẽm: Kẽm là thành phần của hơn 300 enzim và tham gia vào hơn 200 phản ứng sinh hoá khác nhau. Tham gia vào nhiều chu trình chuyển hoá đạm, đường bột. Kẽm vô cùng quan tọng trong quá trình tổng hợp Gen và sự sao chép AND. Thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng lên tất cả các quá trình nhân đôi tế bào, sinh sản, tăng trưởng và miễn dịch của cơ thể. Kẽm rất cần thiết cho cấu tạo và hoạt động của hocmôn sinh dục nam testosteron và đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp nên nhiều hocmôn khác như Insulin, hocmôn tăng trưởng,… Kẽm còn là một chất bảo vệ chống oxy hoá và sự tấn công của các gốc tự do. Kẽm còn có tác dụng chống lại tác dụng của một số chất độc, kim loại nặng và các chất gây ô nhiễm khác.

Selen: Selen là một chất chống oxi hoá rất mạnh, giữ vai trò chủ chốt bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của các gốc tự do và phải được cung cấp hàng ngày. Selen có các vai trò vô cùng quan tọng sau đây:

  • Hoạt hoá hocmôn tuyến giáp.
  • Làm giảm độc tính của các kim loại nặng như thuỷ ngân, chì, asen,..
  • Chống oxi hoá và chốnng lão hoá: Các hợp chất của Selen bảo vệ màng tế bào, làm chậm quá trình lão hoá của tế bào. Selen kết hợp với các vitamin A,C,E để trung hoà các gốc tự do sinh ra hàng ngày, bảo vệ tế bào.
  • Ngăn ngừa bệnh tim mạch bằng cách phân huỷ các yếu tố gây sơ vữa mạch máu, ngăn chặn quá trình vôi hoá thành mạch máu, ngăn ngừa tạo thành cục máu đông và giúp ổn định huyết áp.
  • Làm giảm nguy cơ mắc bênh ung thư ruột, phổi, tuỵ, tiền liệt tuyến.
  • Selen giúp bão vệ trí não ở người lớn tuổi.
  • Selen chống oxy hoá võng mạc, bảo vệ thuỷ tinh thể.
  • Selen tăng cường chất lượng tinh trùng, tăng khả năng sinh sản của nam giới.
  • Bảo vệ da khỏi lão hoá, ngừa ung thư da.

Đồng: Là  nguyên tố rất cần thiết cho các loài động, thực vật bậc cao. Có vai trò quan trọng trong chuyên hoá Sắt và chất béo, có tác dụng bảo vệ cơ tim, tác động tích cực trong hoạt động của hệ thần kinh và miễn dịch, bảo vệ tế báo hồng cầu, góp phần tạo xương và hạn chế tác hại của Cholesterol.

Crôm: Tham gia quá trình chuyển hoá và giải póng năng lượng từ chất béo và chất bột đường. Kích hoạt hoạt động của Insulin giúp duy trì glucose trong dịch cơ thể. Thiếu crôm có thể làm gia tăng đường huyết tương tự như bệnh tiểu đường.

Mangan: Góp phần quan trọng trong sự vững chắc của xương. Phụ nữ lơn tuổi bị loãng xương thường có lượng Mangan trong máu thấp hơn phụ  nữ cùng tuổi không loãng xương. Mangan còn có tác dụng kiểm soát lượng Insulin trong cơ thể, hoạt hoá một vài enzim và kiểm soát một vài nhóm tế bào. Mangan có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp Ure và chống lại gốc tự do bên trong tế bào. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nếu khi mang thai mà thiếu Mangan thì con sinh ra sẽ có khiếm khuyết xương, hệ thần kinh không phối hợp cử động, có vấn đề về thính giác, da và lá lách.

Iot: Là một vi chất dinh dưỡng cơ thể cần với một lượng rất nhỏ nhưng chức năng thì lại rất lớn, thậm chí quyết định khả năng trí tuệ của một sinh vật. Iốt là thành phần cấu trúc căn bản của nội tiết tố tuyến giáp. Nội tiết tố này tác động lên tất cả các tế bào của cơ thể và ảnh hưởng đến hoạt động của các tuyến nội tiết khác. Vai trò của Iốt chính là vai trò của nội tiết tố tuyến giáp, bao gồm: Sinh sản và biệt hoá tế bào, đặc biệt là tế bào xương và tế bào thần kinh; tạo tế bào máu, điều hoà hoạt động của hệ thần kinh, cơ; điều phối hoạt động sử dụng oxy của tế bào, điều hoà thân nhiệt, tham gia quá trình chuyển hoá năng lượng bên trong tế bào.

Molypden: Là thành phần của một số enzym kim loại có vai trò chuyển hoá năng lượng.

Thuận Nguyễn

Tài liệu tham khảo: - Tạp chí Y học thường thức,

                                - Giáo trình Dinh dưỡng học – ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.


(*) Xem thêm